Ngày thỏa thuận sử dụng trang chủ LPIC VIETNAM có hiêu lực: 7.2.2020

Điều 1: Mục đích

Mục đích của thỏa thuận này là để quy định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty và người dùng trong việc sử dụng tất cả các dịch vụ được cung cấp tại trang web LPIC KOREA(www.lpickorea.org) (dưới đây gọi là “dịch vụ”) do Công ty TNHH OSBC điều hành (dưới đây gọi là “công ty”) bằng cách đăng ký địa chỉ email và mật khẩu nhằm quản lý thành viên.

Điều 2: Định nghĩa

① Các thuật ngữ sử dụng trong thỏa thuận này được định nghĩa như sau.

  1. “Người dùng” là “thành viên” và “không phải thành viên” truy cập vào trang web của “công ty” và sử dụng “nội dung” và tất cả “dịch vụ” do “công ty” cung cấp theo thỏa thuận này.
  2. “Thành viên” là người truy cập vào trang web của công ty, đồng ý với thỏa thuận này, và đồng thuận cho phép công ty để có thể liên tục sử dụng thông tin và dịch vụ do công ty cung cấp.
  3. “Nội dung” là tất cả thông tin được cung cấp trên trang web của công ty, hoặc tài liệu dưới dạng ký hiệu. văn bản. giọng nói. âm thanh. hình ảnh hoặc video sử dụng trong mạng thông tin và truyền thông theo quy định tại Điểm 1 Khoản 1 Điều 2 của Luật khuyến khích sử dụng mạng thông tin truyền thông và bảo mật thông tin.
  4. “Hòm thư điện tử” hoặc “email” là hòm thư sử dụng phương tiện điện tử hoặc hòm thư qua internet.
  5. “Địa chỉ hòm thư điện tử nhận dạng” là địa chỉ e-mail do thành viên chỉ định và được công ty chấp thuận để nhận dạng thành viên và sử dụng dịch vụ.
  6. “Mật khẩu” (Password) là tổ hợp các chữ cái hoặc số do thành viên tự xác định nhằm xác nhận thành viên khớp với email nhận dạng khi sử dụng dịch vụ và để bảo mật thông tin cá nhân của thành viên.
  7. Người điều hành (người quản lý) là một người hoặc một công ty được công ty lựa chọn để quản lý tổng thể và vận hành dịch vụ suôn sẻ.
  8. “Bài đăng của thành viên” có nghĩa là các thông tin như bài viết, hình ảnh, các tệp và liên kết, bình luận được các thành viên đăng trên trang web do công ty cung cấp dịch vụ.

② Các định nghĩa của thuật ngữ khác với các thuật ngữ thuộc mỗi khoản trên sẽ tuân theo các luật và quy định liên quan.

Điều 3: Cung cấp thông tin danh tính công ty

Công ty đăng các thông tin như thương hiệu công ty, tên người đại diện công ty, địa chỉ, số điện thoại (bao gồm cả số liên lạc của nơi xử lý khiếu nại của người tiêu dùng), số fax, địa chỉ email, số đăng ký kinh doanh, số đăng ký bán hàng qua mạng và người phụ trách quản lý thông tin cá nhân… trên trang đầu tiên của dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thấy được.

Điều 4: Biểu thị, giải thích và sửa đổi thỏa thuận

① Công ty đăng nội dung của thỏa thuận này cùng với các thông tin như thương hiệu công ty, địa chỉ, tên người đại diện, số đăng ký kinh doanh, số liên lạc (Điện thoại, fax, địa chỉ email…) … trên trang đầu tiên của dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thấy được.

② Công ty có thể sửa đổi thỏa thuận này trong phạm vi không vi phạm các đạo luật về bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử, Đạo luật về quy định trong thỏa thuận, Đạo luật cơ bản về giao dịch điện tử, Đạo luật về chữ ký điện tử, Đạo luật về xúc tiến sử dụng mạng thông tin và truyền thông, Đạo luật về bán hàng tận nơi, Đạo luật bảo vệ người tiêu dùng.

③ Nếu “Công ty” sửa đổi thỏa thuận, ngày áp dụng và lý do sửa đổi sẽ được nêu rõ và thông báo trên trang đầu tiên của công ty cùng với thỏa thuận hiện tại từ 7 ngày trước ngày có hiệu lực đến ngày trước ngày có hiệu lực. Tuy nhiên trường hợp nội dung thỏa thuận thay đổi gây bất lợi cho người dùng thì sẽ được thông báo trước thời gian có hiệu lực ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp này, “Công ty” so sánh rõ ràng nội dung trước và sau khi sửa đổi và hiển thị rõ để người dùng có thể biết được.

④ Khi “Công ty” sửa đổi thỏa thuận, thỏa thuận được sửa đổi chỉ áp dụng cho các hợp đồng được ký kết sau ngày có hiệu lực và thỏa thuận trước khi sửa đổi được áp dụng cho các hợp đồng đã được ký kết trước ngày đó. Tuy nhiên, trường hợp người dùng đã ký hợp đồng trước đó muốn được áp dụng các điều khoản của thỏa thuận sửa đổi thì người dùng phải gửi ý kiến của mình đến “công ty” trong thời gian có thông báo về thoả thuận sửa đổi theo khoản 3, và các điều khoản của thỏa thuận sửa đổi chỉ được áp dụng trong trường hợp được “công ty” đồng ý.

⑤ Các vấn đề không được nêu rõ trong thỏa thuận này và việc giải thích các thỏa thuận này sẽ tuân theo Đạo luật bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử, các đạo luật liên quan hoặc là các thông lệ kinh doanh.

Điều 5: Thông báo đến các thành viên

① Trường hợp công ty thông báo đến các thành viên thì có thể thực hiện theo phương thức gửi bằng “Địa chỉ email nhận dạng”.

② Trong trường hợp thông báo cho tất cả các thành viên, “công ty” có thể thay thế các thông báo riêng lẻ bằng cách đăng thông báo trên dịch vụ trực tuyến trong hơn một tuần. Tuy nhiên, các vấn đề gây ảnh hưởng lớn đến việc giao dịch cá nhân của thành viên sẽ được thông báo riêng.

Điều 6: Đăng ký thành viên tổng hợp

① Người dùng đăng ký làm thành viên bằng cách bày tỏ ý định đồng ý với thỏa thuận này sau khi điền thông tin thành viên theo mẫu đăng ký do “công ty” quy định.

② “Công ty” đăng ký thành viên cho người dùng đã đăng ký làm thành viên như ở khoản 1. Tuy nhiên, việc đăng ký làm thành viên có thể bị từ chối trong các trường hợp sau. A. Trường hợp người đăng ký thành viên trước đây đã mất tư cách thành viên theo Khoản 2 Điều 7 của thỏa thuận này, tuy nhiên, trường hợp đã mất tư cách thành viên theo Khoản 2 Điều 7 của thỏa thuận này quá 3 năm và được “công ty” chấp nhận đăng ký lại thì được tính là ngoại lệ. B. Trường hợp thông tin đăng ký sai lệch, thiếu sót hoặc nhầm lẫn. C. Nếu việc đăng ký làm thành viên được đánh giá là cản trở đáng kể đến việc kinh doanh của “công ty”.

Điều 7: Hủy bỏ tư cách thành viên

① Thành viên có thể yêu cầu rút tư cách thành viên bất kỳ lúc nào và “công ty” sẽ tiến hành quy trình rút tư cách thành viên đó ngay lập tức.

② Nếu thành viên vi phạm bất kỳ lý do nào dưới đây, “công ty” có thể giới hạn, đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên, trường hợp “công ty” hủy bỏ tư cách thành viên thì việc đăng ký thành viên sẽ bị hủy. Trong trường hợp bị hủy đăng ký thành viên, thành viên sẽ được thông báo và có cơ hội giải thích ít nhất 30 ngày trước khi bị hủy đăng ký thành viên.

A. Trường hợp đăng ký thông tin sai sự thật hoặc sử dụng, chia sẻ địa chỉ e-mail nhận dạng và thông tin cá nhân của bản thân hoặc thành viên khác khi đăng ký.

B. Trường hợp thành viên không thanh toán các khoản nợ mà thành viên phải chịu liên quan đến việc sử dụng “công ty” để thanh toán mua hàng hóa hoặc sử dụng công ty khác vào ngày đến hạn.

C. Trường hợp thành viên tham gia vào các hành vi thương mại như hoạt động kinh doanh dịch vụ hoặc bán hàng hóa sử dụng các dịch vụ do công ty cung cấp mà không được “công ty” đồng ý trước bằng văn bản

D. Trường hợp đe dọa trật tự cung cấp dịch vụ của “Công ty”, chẳng hạn như cản trở việc sử dụng các dịch vụ do “công ty” cung cấp, làm mất danh dự, xúc phạm hoặc đánh cắp thông tin của “công ty”

E. Trường hợp “thành viên” tấn công vào các nội dung hoặc thành phần cấu tạo trang chủ hoặc thực hiện các hành vi phạm pháp khác
F. Trường hợp “thành viên” thực hiện các hành vi bị cấm bởi pháp luật hoặc thỏa thuận này, hoặc các hành vi chống lại an ninh trật tự khác

③ Trường hợp thành viên không có lịch sử truy cập để sử dụng dịch vụ trong hơn 1 năm sau khi đăng ký làm thành viên, “công ty” có thể chuyển đổi thành thành viên không hoạt động theo Đạo luật Khuyến khích Sử dụng Mạng Thông tin và Truyền thông và Bảo vệ Thông tin… và trường hợp chuyển đổi thành thành viên không hoạt động thì thông tin thành viên của khách hàng được lưu trữ riêng biệt.Các tài khoản đã được chuyển sang trạng thái không hoạt động có thể được kích hoạt lại sau một quy trình đơn giản.

④ Tất cả các thông tin liên quan như thông tin thanh toán của thành viên, điểm tích lũy/ coupon, nội dung trực tuyến miễn phí/ có trả phí được lưu trữ… của thành viên đã mất tư cách thành viên do các nguyên nhân từ khoản 1 đến khoản 3 sẽ hết hiệu lực cùng lúc khi mất tư cách thành viên.

⑤ “Công ty” có thể hạn chế việc sử dụng dịch vụ tùy theo tư cách của thành viên ngay cả sau khi thành viên đã ký hợp đồng sử dụng và đã được cấp một địa chỉ e-mail và mật khẩu nhận dạng.

Điều 8: Nghĩa vụ quản lý địa chỉ e-mail và mật khẩu nhận dạng của thành viên

① Các thành viên có trách nhiệm quản lý địa chỉ e-mail và mật khẩu nhận dạng, và không được tiết lộ chúng cho người khác để bên thứ ba sử dụng.

② Các thành viên phải thông báo cho công ty ngay lập tức nếu họ biết rằng địa chỉ e-mail và mật khẩu nhận dạng của họ đã bị rò rỉ và bị sử dụng bởi một bên thứ ba.

③ Trong trường hợp nêu trên, “công ty” có thể yêu cầu thành viên thực hiện các biện pháp cần thiết như thay đổi mật khẩu để bảo vệ thông tin cá nhân của thành viên và ngăn chặn việc sử dụng dịch vụ bất hợp pháp khác và thành viên phải trung thực đáp ứng yêu cầu của công ty ngay khi công ty yêu cầu.

④ Công ty không chịu trách nhiệm về những bất lợi do thành viên không thực hiện trung thực các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này.

Điều 9: Bảo mật thông tin cá nhân

① “Công ty” thu thập thông tin tối thiểu cần thiết để thực hiện hợp đồng mua bán khi thu thập thông tin người dùng. Các mục sau là bắt buộc và các mục khác là tùy chọn.

<Hạng mục bắt buộc>

  • Họ tên
  • Nhận dạng
  • Địa chỉ email nhận dạng
  • Password (mật khẩu)/ Xác nhận password (mật khẩu)
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Địa chỉ
  • Số điện thoại di động
  • Mã số
  • Nghề nghiệp
  • Có học chuyên ngành liên quan đến IT hay không

② “Công ty” phải được sự đồng ý của người dùng khi thu thập thông tin cá nhân có thể nhận dạng cá nhân.

③ Thông tin cá nhân đã cung cấp không thể được sử dụng cho các mục đích khác hoặc cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của người dùng và mọi trách nhiệm về việc này là thuộc về “công ty”. Tuy nhiên các trường hợp sau đây là ngoại lệ.

  A. Trường hợp cung cấp thông tin người dùng tối thiểu (tên, địa chỉ, số điện thoại) cần thiết để giao hàng cho công ty chuyển phát

  B. Trường hợp cần thiết cho việc làm thống kê, nghiên cứu học thuật hoặc khảo sát thị trường bằng cách cung cấp dưới hình thức không thể nhân dạng được cá nhân cụ thể

  C. Trường hợp cần thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng hóa

  D. Trường hợp cần nhận dạng để ngăn ngừa trộm cắp

  E. Trường hợp cần thiết để giải quyết tranh chấp về mặt pháp luật

F. Trường hợp có nguyên nhân bất khả kháng được yêu cầu bởi luật pháp hoặc các quy định về luật khác.

④ Trong trường hợp cần phải có sự đồng ý của người dùng theo khoản 2 và khoản 3 thì “công ty” phải làm rõ và thông báo trước về các mục được quy định tại khoản 2 điều 22 Luật khuyến khích sử dụng mạng thông tin truyền thông như thông tin của người phụ trách quản lý thông tin cá nhân (bộ phận, họ tên, số điện thoại, số liên lạc khác), mục đích thu thập và mục đích sử dụng thông tin, các hạng mục cung cấp thông tin cho bên thứ 3 (người được cung cấp, mục đích cung cấp và nội dung sẽ cung cấp)…, người dùng có thể thu hồi lại sự đồng ý của mình bất kỳ lúc nào.

⑤ Người dùng có thể yêu cầu xem và sửa các lỗi trong thông tin cá nhân của mình do “công ty” nắm giữ bất cứ lúc nào và “công ty” có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết ngay lập tức. Khi người dùng yêu cầu sửa lỗi, “Công ty” không được sử dụng thông tin cá nhân đó cho đến khi lỗi được sửa.

⑥ “Công ty” giới hạn số lượng người quản lý để bảo vệ thông tin cá nhân và chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào cho người dùng do làm mất, trộm cắp, rò rỉ hoặc thay đổi thông tin cá nhân của người dùng, bao gồm thẻ tín dụng và tài khoản ngân hàng.

⑦ “Công ty” hoặc bên thứ ba đã nhận được thông tin cá nhân sẽ hủy thông tin cá nhân ngay lập tức khi đã đạt được mục đích thu thập hoặc nhận thông tin cá nhân.

⑧ Về nguyên tắc, “Công ty” sẽ hủy thông tin cá nhân của thành viên khi thành viên đó rút lui khỏi tư cách thành viên. Tuy nhiên, hồ sơ hiển thị. quảng cáo sẽ được lưu trữ trong 6 tháng, hồ sơ ký hợp đồng hoặc rút hợp đồng sẽ được lưu trữ trong 5 năm, hồ sơ cung cấp hàng hóa và thanh toán sẽ được lưu trữ trong 5 năm, hồ sơ liên quan đến khiếu nại và xử lý tranh chấp của người dùng sẽ được lưu trữ trong 3 năm theo Điều 6 của Luật bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử và Điều 6 Nghị định thi hành của cùng Bộ luật này.

Điều 10: Nghĩa vụ của công ty

① “Công ty” không được thực hiện bất kỳ hành vi nào bị cấm bởi luật pháp và thỏa thuận này, hoặc chống lại an ninh trật tự, “công ty”phải cố gắng hết sức để cung cấp dịch vụ liên tục và ổn định theo thỏa thuận này.

② “Công ty” phải trang bị hệ thống bảo mật để bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng (bao gồm cả thông tin tín dụng) để người dùng có thể sử dụng dịch vụ một cách an toàn.

③ Công ty sẽ chịu trách nhiệm và bồi thường trong trường hợp người dùng bị thiệt hại do hiển thị hoặc quảng cáo bất chính được quy định tại Điều 3 của「Đạo luật về Quảng cáo và hiển thị công bằng」

④ “Công ty” không được gửi các e-mail quảng cáo mang mục đích thương mại mà người dùng không đồng ý nhận.

[Điều 11] Nghĩa vụ của thành viên

① Trừ khi có sự đồng ý rõ ràng của “Công ty”, quyền sử dụng của thành viên chỉ thuộc về cá nhân thành viên và không thể được chuyển nhượng, cho tặng cho hoặc cung cấp làm tài sản thế chấp cho người khác.

② Thành viên không được thực hiện bất kỳ hành vi nào thuộc Khoản 2 Điều 7, hoặc các hành vi khác đe dọa đến việc cung cấp dịch vụ bình thường của “Công ty”.

[Điều 12] Hạn chế sử dụng đối với những người không phải là thành viên

“Công ty” có thể hạn chế hoặc đình chỉ việc sử dụng một số dịch vụ đối với những người không phải là thành viên để việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ được diễn ra suôn sẻ.

[Điều 13] Các thông số kỹ thuật cần thiết để sử dụng nội dung

“Công ty” có thể đặt thông số kỹ thuật tối thiểu cần thiết đối với PC, thiết bị di động và các thiết bị được kết nối khác để có thể đảm bảo bảo mật và cung cấp ổn định các dịch vụ khác, đồng thời không hỗ trợ dịch vụ cho các thiết bị có thông số kỹ thuật ở dưới mức tối thiểu.

[Điều 14] Hiển thị thông tin về điều kiện giao dịch

① “Công ty” sẽ hiển thị các mục sau trên nội dung hoặc bao bì.

  A. Tên gọi, chủng loại, nội dung, giá cả, thời gian sử dụng của nội dung

B. Thông số kỹ thuật tối thiểu đối với phương tiện điện tử cần thiết để sử dụng nội dung (nếu có)

  C. Phương thức và ảnh hưởng của việc rút, hủy, gỡ bỏ hoặc chấm dứt thoả thuận sử dụng dịch vụ, tiêu chí hoàn tiền; Điều khoản sử dụng và chính sách quyền riêng tư

② “Công ty” có thể không hiển thị riêng biệt tất cả hoặc một phần các nội dung ở mục trên trong trường hợp các nội dung này đã đưuọc thông báo trên trang web của Công ty, Điều khoản Sử dụng và Chính sách Bảo mật.

[Điều 15] Xác lập thoả thuận sử dụng dịch vụ và phương thức thanh toán

① Thành viên đăng ký mua sản phẩm và dịch vụ bằng cách làm theo quy trình dưới đây hoặc quy trình tương tự do “Công ty” cung cấp.Trước khi ký thoả thuận, “Công ty” cung cấp thông tin để đảm bảo thành viên đã hiểu rõ và có thể giao dịch mà không có bất kỳ nhầm lẫn hoặc sai sót gì.

Xem và chọn danh sách sản phẩm hoặc dịch vụ -> Kiểm tra thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ -> Bấm để thanh toán -> Kiểm tra sản phẩm đặt hàng và số tiền thanh toán (bao gồm thông tin chính sách hoàn tiền) -> Nhập thông tin địa chỉ nhận hàng như tên, địa chỉ, thông tin liên hệ -> Chọn phương thức thanh toán -> Xác nhận lại số tiền thanh toán và thanh toán

② Thành viên có thể thanh toán cho các sản phẩm và dịch vụ trả phí bằng các phương thức do “Công ty” quy định để mua sản phẩm như bằng thẻ tín dụng, gửi tiền không cần số tài khoản và chuyển khoản qua internet. Tuy nhiên, mỗi phương thức thanh toán có thể có những hạn chế nhất định tùy theo đặc điểm của phương thức thanh toán.

③ Về nguyên tắc, việc thanh toán của thành viên vị thành niên phải được thực hiện dưới danh nghĩa của người giám hộ [đại diện hợp pháp] hoặc có sự đồng ý của người giám hộ [đại diện hợp pháp], và người giám hộ [đại diện hợp pháp] có thể hủy thoả thuận của trẻ vị thành niên được ký kết mà không có sự đồng ý của người giám hộ [đại diện hợp pháp].

④ Khi trẻ vị thành niên thanh toán cho dịch vụ trả phí dưới danh nghĩa của mình, trẻ vị thành niên phải cung cấp tài liệu, email… xác nhận sự đồng ý của người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cung cấp thông tin liên hệ của người giám hộ để có thể xác minh thông qua phương thức có dây hoặc không dây.

⑤ Trong trường hợp giao dịch mua hàng được thực hiện bởi trẻ vị thành niên hoặc những người không có đủ năng lực thực hiện hành vi, Công ty có thể xác nhận xem người giám hộ có đồng ý hay không thông qua các phương thức có dây hoặc không dây.

⑥ Trường hợp yêu cầu mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ trả phí khác của thành viên thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây, Công ty có thể không chấp thuận yêu cầu mua đó hoặc có thể trì hoãn việc chấp thuận cho đến khi lý do đưa ra được giải quyết.

  1. Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ trả phí chưa được thanh toán
  2. Khi tổng số tiền của sản phẩm hoặc số tiền dịch vụ đã đăng ký mua và số tiền thanh toán không khớp nhau
  3. Nếu có những lý do hợp lý khác mà công ty xét thấy cần thiết

⑦ Khi thành viên đăng ký sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ trả phí phù hợp với các quy định trên của Điều này, Công ty sẽ thông báo cho thành viên theo phương thức nêu tại Điều 8 của Điều khoản này để thể hiện ý định chấp thuận đăng ký mua.Thoả thuận giữa hai bên được coi là có hiệu lực từ thời điểm thông báo chấp thuận được gửi đến thành viên.

⑧ Việc thể hiện ý định chấp thuận của công ty bao gồm thông tin về xác nhận đăng ký sử dụng của thành viên, khả năng cung cấp dịch vụ, chỉnh sửa hoặc huỷ bỏ đăng ký sử dụngv.v.

[Điều 16] Hoàn trả khoản thanh toán thừa

① Trong trường hợp phát sinh khoản thanh toán thừa, “Công ty” sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền thanh toán thừa bằng phương thức đã sử dụng khi thanh toán phí sử dụng. Tuy nhiên, nếu không thể hoàn lại theo phương thức tương tự, Công ty sẽ thông báo trước về điều này và hoàn lại khoản thanh toán thừa theo lựa chọn của người dùng.

② Trong trường hợp khoản thanh toán thừa phát sinh từ lý do có liên quan đến trách nhiệm của “Công ty”, “Công ty” sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền thanh toán thừa bất kể phí và lệ phí hợp đồng. Tuy nhiên, nếu việc phát sinh khoản thanh toán thừa do trách nhiệm của người dùng, thì người dùng sẽ phải chịu chi phí phát sinh liên quan đến việc hoàn trả trong phạm vi hợp lý.

③ Đối với các vấn đề liên quan đến khoản thanh toán thừa ngoại trừ các vấn đề được nêu trong nội dung từ Khoản 1 đến Khoản 3 bên trên, “Công ty” sẽ xử lý theo các luật và quy định có liên quan.

[Điều 17] Giao hàng hóa và dịch vụ

① Đối với các sản phẩm là dịch vụ trả phí hoặc không phải hiện vật, việc giao hàng được hoàn tất bằng cách cung cấp cho thành viên thông tin để có thể sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm (ví dụ: thông tin về mã voucher đối với trường hợp là voucher dự thi) theo phương thức nêu tại Điều 8.

② Đối với việc bán sản phẩm là hiện vật như giáo trình, việc giao hàng được thực hiện qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh hoặc các phương thức tương tự đến địa chỉ mà thành viên chỉ định..

③ Đối với các sản phẩm là dịch vụ trả phí hoặc không phải hiện vật, sản phẩm sẽ được giao trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi thành viên hoàn tất thanh toán mua hàng, và các sản phẩm được cung cấp bằng hiện vật sẽ được chuyển trong vòng 7 ngày làm việc. Tuy nhiên, sự chậm trễ có thể xảy ra nếu phát sinh những lý do như thiên tai hoặc hết sản phẩm và dịch vụ.

④ Nếu có lý do nào đó khiến sản phẩm khó sử dụng một cách bình thường, chẳng hạn như dịch vụ trả phí hoặc sản phẩm bị sai sót thông tin, hư hỏng, in lỗi, vận chuyển nhầm lẫn v.v., Công ty sẽ gửi lại sản phẩm tương tự hoặc hoàn tiền mà không tính thêm phí vận chuyển. Khi đó, nếu Công ty gửi lại sản phẩm khác, thành viên phải trả lại sản phẩm đã nhận cho công ty.

⑤ Nếu thành viên huỷ yêu cầu mua sản phẩm vì lý do nào đó không thuộc Khoản 4 nêu trên, các tiêu chí về khả năng và thời điểm huỷ yêu cầu mua sẽ tuân theo Đạo luật bảo vệ người tiêu dùng và các luật, quy định liên quan khác trong thương mại điện tử. Tuy nhiên, đối với trường hợp đã nhận được số voucher và việc sử dụng được tính ngay từ sau thời điểm nhận được sản phẩm và giá trị trả lại của sản phẩm bị thiệt hại đáng kể thì không được phép rút yêu cầu mua hàng, không được trả lại hàng do người tiêu dùng thay đổi ý định hoặc do các trường hợp khác.

⑥ Phí giao hàng và các chi phí khác phát sinh khi đổi hoặc trả hàng sẽ do Công ty chi trả trong trường hợp lý do thuộc về phíaCông ty và sẽ do thành viên chịu nếu do thành viên đổi ý hoặc các lý do khác không thuộc về phía Công ty.

[Điều 18] Cấm và ngăn chặn việc sử dụng bất hợp pháp

① Trường hợp có nghi ngờ rằng thành viên đã thực hiện các hành vi bất hợp pháp (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc hack) trong khi sử dụng dịch vụ, Công ty có thể cung cấp thông tin liên quan đã thu thập được để xác định hành vi sử dụng gian lận cho cơ quan thực thi pháp luật.

② Công ty có thể thu hồi tư cách thành viên của thành viên quy định ởĐiều 7 khi người dùng bị phát hiện gian lận theo Khoản trên, và Công ty có thể thực hiện các biện pháp pháp lý cần thiết khác như yêu cầu bồi thường thiệt hại dân sự, cáo buộc hình sự và các biện pháp cần thiết khác đối với thành viên.

[Điều 19] Cung cấp và thay đổi dịch vụ

① “Công ty” thực hiện các nhiệm vụ sau.
Cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ và ký kết hoả thuận mua bán
Giao hàng hóa hoặc dịch vụ theo thoả thuận mua bán
Các nhiệm vụ khác do “công ty” chỉ định

② “Công ty” có thể thay đổi nội dung của hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp theo thoả thuận đã ký kết trong trường hợp sản phẩm hoặc dịch vụ được bán hết hoặc thay đổi thông số kỹ thuật.Trong trường hợp này, Công ty sẽ phải ngay lập tức đăng thông báo nội dung của hàng hóa hoặc dịch vụ được thay đổi và ngày cung cấp lên nơi đang đăng tải nội dung về hàng hoá và dịch vụ tương ứng.

③ Nếu nội dung của dịch vụ do “Công ty” cung cấp theo thoả thuận đã ký với người dùng bị thay đổi vì các lý do như hết hàng hoặc thay đổi thông số kỹ thuật, “Công ty” sẽ phải đăng tải lý do đó hoặc thông báo cho người dùng bằng phương thức thích hợp. Trong trường hợp này, “Công ty” phải bồi thường cho người dùng những thiệt hại do việc này gây ra. Tuy nhiên, điều này được ngoại trừ trong trường hợp nếu “Công ty” chứng minh rằng không có chủ ý hoặc do sơ suất.

④ Hàng hóa và dịch vụ do “Công ty” cung cấp được phân loại là miễn phí hoặc trả phí, và các khoản phí được thông báo trên trang web tùy theo loại hàng hóa và dịch vụ.

[Điều 20] Tạm ngừng dịch vụ

① “Công ty” có thể tạm ngừng cung cấp dịch vụ trong trường hợp thực hiện bảo trì, thay thế hoặc phát sinh hư hỏng các phương tiện thông tin và liên lạc như máy tính, bị gián đoạn liên lạc hoặc các lý do tương tự khác.

② Trong trường hợp dịch vụ bị gián đoạn theo Khoản 1, “Công ty” sẽ thông báo cho người dùng theo cách thức được nêu trong Khoản 1, Điều 5.

③ Công ty phải bồi thường cho những thiệt hại mà người dùng hoặc bên thứ 3 phải chịu do việc tạm ngừng dịch vụ vì những lý do được nêu tại Khoản 1.Tuy nhiên, điều này được ngoại trừ trong trường hợp nếu “Công ty” chứng minh rằng không có chủ ý hoặc do sơ suất.

[Điều 21] Cung cấp thông tin và đăng quảng cáo

① Trong quá trình vận hành dịch vụ, Công ty có thể cung cấp cho thành viên các loại thông tin theo các phương thức như đăng tin bên trong dịch vụ.

② Liên quan đến việc vận hành dịch vụ, công ty có thể đăng quảng cáo trên màn hình và trang chủ của dịch vụ, và có thể cung cấp quảng cáo qua e-mail cho các thành viên đã đồng ý nhận.

[Điều 22] Mối quan hệ giữa “công ty” liên kết và “công ty” được liên kết

① Khi “Công ty” phía trên và “Công ty” phía dưới được kết nối với nhau bằng một siêu liên kết (Hyperlink) (ví dụ: đối tượng của siêu liên kết bao gồm văn bản, hình ảnh, video, v.v.), Công ty ở trước được gọi là “Công ty” liên kết (trang web) và Công ty ở sau được gọi là “Công ty” được liên kết (trang web).

② Trong trường hợp “Công ty” liên kết, tại màn hình ban đầu của “Công ty” liên kết hoặc màn hình popup bật lên tại thời điểm liên kết, thể hiện rằng họ không chịu trách nhiệm đảm bảo cho các giao dịch được thực hiện với người dùng đối với hàng hóa được cung cấp độc lập bởi “Công ty” được liên kết, “Công ty” liên kết sẽ không chịu trách nhiệm đối với giao dịch đó.

[Điều 23] Bản quyền và hạn chế sử dụng

① Bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác đối với các tác phẩm do “Công ty” tạo ra thuộc về “Công ty”.

② Người dùng không được sử dụng thông tin thu được khi sử dụng “Công ty” cho mục đích thương mại bằng cách sao chép, gửi, xuất bản, phân phối, phát sóng hoặc các phương pháp khác hoặc sử dụng cho bên thứ 3 mà không có sự đồng ý trước của “Công ty”.

③ Nếu “Công ty” sử dụng bản quyền thuộc về người dùng theo thỏa thuận, thì phải thông báo cho người dùng.

[Điều 24] Chính sách giao dịch và hoàn tiền theo Luật liên quan

① Các quy định chính về giao dịch và hoàn tiền của Công ty trong Điều khoản này phản ánh các nội dung của “Đạo luật về Quy chế liên quan đến Điều khoản sử dụng”, “Đạo luật về Phát triển kinh doanh nội dung kỹ thuật số trực tuyến”, “Đạo luật Bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử” và “Đạo luật về giáo dục suốt đời”… Trường hợp phát sinh vi phạm các luật liên quan nêu trên thì sẽ tuân theo nội dung của các luật đó.

② Khi công ty hoàn tiền cho thành viên, về nguyên tắc công ty sẽ thực hiện hoàn tiền theo phương thức giống với phương thức thành viên dùng để thanh toán. Tuy nhiên, nếu không thể hoàn tiền với phương thức đó, công ty sẽ thông báo trước về lý do và phương thức hoàn tiền thay thế.

[Điều 25] Hoàn tiền khi thành viên rút lại đăng ký trong vòng 7 ngày

① Thành viên đã ký thoả thuận với công ty để mua hàng hóa hoặc dịch vụ (sau đây gọi là “hàng hóa”) có thể rút lại đăng ký trong vòng 7 ngày kể từ ngày mua hàng hóa hoặc nhận hàng hóa.

② Thành viên không thể rút lại đăng ký tại Khoản 1 nêu trên trong các trường hợp sau.

  1. Khi hàng hóa bị thất lạc hoặc hư hỏng vì những lý do thuộc về thành viên (tuy nhiên, điều này được loại trừ khi bao bì bị hư hỏng do phải kiểm tra nội dung của hàng hóa).
  2. Khi giá trị hàng hóa đã giảm đi đáng kể do thành viên đã sử dụng hoặc tiêu dùng một phần. Đặc biệt, đối với trường hợp hàng hóa như voucher giảm giá có thể kiểm tra và sử dụng ngay khi nhận mà công ty không thu hồi được thì không thể rút lại đăng ký.
  3. Khi giá trị hàng hóa đã giảm đáng kể đến mức khó có thể bán lại sau một khoảng thời gian.
  4. Khi bao bì của hàng hoá loại có thể sao chép được bị hư hỏng.

③ Tuy nhiên, ngay cả khi phát sinh trường hợp tương ứng với mục 1 đến mục 4 trong Khoản 2 nêu trên, nếu công ty không chỉ rõ từ trước về các trường hợp bị giới hạn rút lại đăng ký ở nơi mà người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết, hoặc không phải công ty đang thực hiện chương trình cung cấp sản phẩm dùng thử, chỉ cho phép sử dụng tạm thời hoặc một phần nội dung…, thì việc rút lại đăng ký của thành viên sẽ không bị giới hạn.

④ Nếu thành viên rút lại đăng ký theo Khoản 1 nêu trên, Công ty sẽ kiểm tra lý do và nếu vấn đề liên quan được xác nhận, Công ty sẽ hoàn trả phí sử dụng còn lại sau khi trừ số tiền đã sử dụng sản phẩm trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày thành viên trả lại sản phẩm.

⑤ Nếu thành viên rút lại đăng ký theo Khoản 1 nêu trên, thành viên phải trả lại hàng hoá đã được công ty cung cấp để tham gia khoá học và chịu các chi phí liên quan.

[Điều 26] Chính sách hoàn tiền của công ty

① Nếu có bất kỳ lý do nào sau đây, thành viên có thể rút lại đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày biết hoặc ngày có thể biết sự việc, hoặc trong vòng 3 tháng kể từ ngày nhận hàng do công ty cung cấp.

  1. Khi thành viên không được cung cấp hàng hóa đã mua, nội dung hàng hóa khác với nội dung trong thoả thuận, hoặc nội dung quảng cáo có sự khác biệt đáng kể
  2. Khi công ty chuyển đổi dịch vụ miễn phí sang dịch vụ trả phí mà không được sự đồng ý của thành viên
  3. Khi không thể sử dụng dịch vụ mặc dù đã thỏa mãn các thông số kỹ thuật tối thiểu do công ty khuyến nghị
  4. Khi không thể sử dụng bình thường do lỗi thuộc về nội dung do các công ty khác cung cấp

② Nếu thành viên rút đăng ký theo Khoản 1 trên đây, công ty sẽ kiểm tra lý do để quyết định hoàn tiền và thông báo cho thành viên.

③ Nếu thành viên rút lại đăng ký theo Khoản 1 nêu trên, thành viên phải trả lại hàng hoá đã được công ty cung cấp để tham gia khoá học và chịu các chi phí liên quan.

[Điều 27] Điều khoản miễn trách nhiệm

① Trừ trường hợp phát sinh do lỗi của phía Công ty, các sự cố như phát sinh bảo dưỡng, bảo trì, thay thế và sửa chữa các thiết bị thông tin liên lạc như máy tính, sự cố gián đoạn liên lạc, đình công của các công ty viễn thông, thiên tai, các lỗi dịch vụ khác hoặc sự chậm trễ trong công việc do các lý do mà không phải do lỗi của Công ty thì Công ty được miễn trách nhiệm.

② Công ty không chịu trách nhiệm về những trở ngại trong việc sử dụng dịch vụ do các nguyên nhân thuộc về phía thành viên gây ra.

③ Công ty không chịu trách nhiệm về độ tin cậy và chính xác của các thông tin, dữ liệu, dữ kiện,… do các thành viên đăng tải liên quan đến dịch vụ.

④ Công ty không chịu trách nhiệm về các tranh chấp giữa người dùng hoặc giữa người dùng và bên thứ 3liên quan đến nội dung.

[Điều 28] Giải quyết tranh chấp

① “Công ty” thiết lập và vận hành cơ chế xử lý bồi thường thiệt hại để phản ánh ý kiến hoặc khiếu nại chính đáng của người dùng và để xử lý bồi thường thiệt hại phát sinh.

② “Công ty” ưu tiên xử lý các khiếu nại và ý kiến do người dùng gửi đến. Tuy nhiên, nếu khó có thể xử lý một cách nhanh chóng, người dùng sẽ được thông báo ngay lập tức về lý do và lịch xử lý dự kiến.

③ Trường hợp người dùng có đề nghị cứu trợ thiệt hại liên quan đến tranh chấp thương mại điện tử giữa “Công ty” và người dùng, hai bên có thể phải tuân theo quy trình hoà giải của Ủy ban Thương mại công bằng hoặc cơ quan hòa giải tranh chấp do Thành phố, địa phương chỉ định.

[Điều 29] Thẩm quyền xét xử và luật áp dụng

① Việc kiện tụng liên quan đến tranh chấp thương mại điện tử giữa “Công ty” và người dùng sẽ được căn cứ theo địa chỉ của người dùng tại thời điểm nộp đơn, và nếu không có địa chỉ, vụ việc sẽ thuộc thẩm quyền riêng của tòa án địa phương có thẩm quyền đối với nơi cư trú.Tuy nhiên, nếu địa chỉ hoặc nơi cư trú của người dùng không rõ ràng tại thời điểm nộp đơn hoặc nếu người dùng là cư dân nước ngoài, vụ việc sẽ được đưa lên tòa án có thẩm quyền theo Luật tố tụng dân sự.

② Các vụ việc kiện tụng giữa “Công ty” và người dùng sẽ áp dụng Luật Hàn Quốc.